Lịch Âm Dương Hôm Nay


lịch vạn niên ngày 23 tháng 2 năm 2026

Ngày Dương Lịch: 23/02/2026

Ngày Âm Lịch: 07/01/2026

Ngày trong tuần: Thứ Hai

Ngày Mậu Thìn tháng Canh Dần năm Bính Ngọ

Ngày Đường Phong: rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ

Con số may mắn của 12 con giáp hôm nay

Tuổi Tý (Con chuột):

2, 8, 17, 73, 78, 96

Tuổi Sửu (Con trâu):

34, 51, 74, 75

Tuổi Dần (Con hổ):

68, 76, 77, 85

Tuổi Mão (Con thỏ / Con mèo):

2, 19, 78, 79

Tuổi Thìn (Con rồng):

36, 53, 80, 81

Tuổi Tỵ (Con rắn):

34, 70, 74, 82, 83, 87

Tuổi Ngọ (Con ngựa):

4, 21, 51, 68, 75, 76, 84, 85

Tuổi Mùi (Con dê):

2, 38, 55, 77, 78, 85, 86, 87

Tuổi Thân (Con khỉ):

19, 36, 72, 79, 80, 88, 89

Tuổi Dậu (Con gà):

6, 23, 53, 70, 81, 82, 90, 91

Tuổi Tuất (Con chó):

34, 40, 51, 57, 74, 75, 92, 93

Tuổi Hợi (Con lợn):

68, 74, 76, 77, 85, 91, 94, 95

23
Thứ Hai
Lúc đầu cả hai người còn rất trẻ nên họ cho rằng còn rất nhiều thời gian để lãng phí. Thực ra không phải như vậy, có một số người vừa buông tay ra là không nhìn thấy đâu nữa. (Nhân Hải Trung)
7

Bính Ngọ

Canh Dần

Mậu Thìn

09:59:18

Tiết khí: Vũ Thủy

Tháng 1

Giờ Hoàng Đạo:

Dần (3:00-4:59)

Thìn (7:00-8:59)

Tỵ (9:00-10:59)

Thân (15:00-16:59)

Dậu (17:00-18:59)

Hợi (21:00-22:59)

ngày 23/2/2026 ngày tốt xấu tháng 2 năm 2026 ngày hoàng đạo của tháng 2 năm 2026

NGÀY TỐT NGÀY XẤU

LỊCH ÂM DƯƠNG THÁNG 02 NĂM 2026

THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU THỨ BẨY CHỦ NHẬT
01
14/12
02
15/12
03
16/12
04
17/12
05
18/12
06
19/12
07
20/12
08
21/12
09
22/12
10
23/12
11
24/12
12
25/12
13
26/12
14
27/12
15
28/12
16
29/12
17
1/1
18
2/1
19
3/1
20
4/1
21
5/1
22
6/1
23
7/1
24
8/1
25
9/1
26
10/1
27
11/1
28
12/1
Bấm vào ngày để xem chi tiết
Giờ Hoàng Đạo
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)
Giờ Hắc Đạo
Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)
Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày : Tam nương : xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc khai trương, xuất hành, cưới hỏi, sửa chữa hay cất (3,7,13,18,22,27)

Ngũ Hành

Ngày: mậu thìn

tức Can Chi tương đồng (cùng Thổ), ngày này là ngày cát.
Nạp âm: Ngày Đại lâm Mộc kị các tuổi: Nhâm Tuất và Bính Tuất.
Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn thuộc hành Thổ không sợ Mộc.
Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục.
| Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất.
Tam Sát kị mệnh các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.

Bành Tổ Bách Kị Nhật

- Mậu : “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Không nên tiến hành việc liên quan đến nhận đất để tránh gia chủ không được lành

- Thìn : “Bất khốc khấp tất chủ trọng tang” - Không nên khóc lóc để tránh chủ có trùng tang

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày: Lưu liên

tức ngày Hung. Ngày này mọi việc khó thành, dễ bị trễ nải hay gặp chuyện dây dưa nên rất khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ gặp những chuyện thị phi hay khẩu thiệt. Về việc hành chính, luật pháp, giấy tờ, ký kết hợp đồng, dâng nộp đơn từ không nên vội vã.

Lưu Liên là chuyện bất tường

Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly

Không thì lưu lạc một khi

Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn

Nhị Thập Bát Tú Sao tất

: Tất nguyệt Ô - Trần Tuấn: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2.

: Khởi công tạo tác bất kể việc chi đều tốt. Tốt nhất là việc trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, chôn cất, cưới gả, chặt cỏ phá đất hay móc giếng. Những việc khác như khai trương, xuất hành, nhập học, làm ruộng và nuôi tằm cũng tốt .

: việc đi thuyền

:

- Sao Tất nguyệt Ô tại Thìn, Thân và Tý đều tốt. Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, tức là trăng treo đầu núi Tây Nam nên rất là tốt. Sao Tất Đăng Viên ở ngày Thân việc cưới gã hay chôn cất là 2 việc ĐẠI KIẾT.

Tất: nguyệt ô (con quạ): Nguyệt tinh, sao tốt. Trăm việc đều được tốt đẹp.

 

Tất tinh tạo tác chủ quang tiền,

Mãi dắc điền viên hữu lật tiền

Mai táng thử nhật thiêm quan chức,

Điền tàm đại thực lai phong niên

Khai môn phóng thủy đa cát lật,

Hợp gia nhân khẩu đắc an nhiên,

Hôn nhân nhược năng phùng thử nhật,

Sinh đắc hài nhi phúc thọ toàn.

 

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC MÃN

Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê thêm người, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt.

Lên quan lĩnh chức, uống thuốc, vào làm hành chính, dâng nộp đơn từ.

Ngọc Hạp Thông Thư
Sao tốt Sao xấu

Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt nhất để việc cầu tài lộc, khai trương Thiên phú (trực mãn): Tốt cho mọi việc, nhất là khai trương, việc xây dựng nhà cửa và an táng. Thiên tài: Tốt nhất cho việc cầu tài lộc, việc khai trương Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, kin

Thổ ôn (thiên cẩu): Kỵ việc xây dựng, xấu về tế tự (cúng bái), đào ao, đào giếng Thiên tặc: Xấu nhất là khởi tạo như: nhập trạch, động thổ, khai trương Cửu không: Kỵ việc xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương Quả tú: Xấu với việc giá thú (cưới xin)

Hướng xuất hành

Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Âm lịch và Dương lịch

Âm lịch (hay lịch ta / nông lịch trong tiếng Việt) là cách tính lịch dựa và sự chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất. Mặt Trăng chuyển động một vòng quanh Trái Đất được tính là một tháng. Người ta ấn định mỗi tháng sẽ có 29 hoặc 30 ngày, mỗi năm gồm có 12 tháng tương ứng với 12 tháng mặt trăng. Nếu là năm nhuận thì sẽ có 13 tháng, một tháng âm lịch thường có tổng cộng 29 hoặc 30 ngày.

Dương lịch, còn được gọi là lịch Gregorian, là hệ thống lịch được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay. Được đặt theo tên của Giáo hoàng Gregory XIII, người đã cải cách lịch Julius cổ điển vào năm 1582, lịch dương dựa trên chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. Một năm dương lịch bao gồm 365 ngày, chia thành 12 tháng với số ngày không đều nhau, và cứ sau mỗi bốn năm sẽ có một năm nhuận thêm một ngày vào tháng Hai.

Lịch Âm Dương

Lịch âm dương là loại lịch ở nhiều nền văn hóa, kết hợp cả âm lịch và dương lịch. Do đó, ngày trong lịch âm dương biểu thị cả tuần trăng và thời gian trong năm dương lịch, tức là vị trí của Mặt trời trên bầu trời Trái đất. Nếu năm thiên văn (chẳng hạn như trong lịch thiên văn) được sử dụng thay cho năm dương lịch thì lịch sẽ dự đoán chòm sao gần nơi trăng tròn có thể xảy ra. Giống như tất cả các loại lịch chia năm thành các tháng, có một yêu cầu bổ sung là năm có toàn bộ số tháng. Trong một số trường hợp, năm thông thường bao gồm mười hai tháng nhưng cứ năm thứ hai hoặc thứ ba là năm tắc mạch, sẽ thêm tháng nhuận thứ mười ba, tháng tắc mạch hoặc tháng nhuận.